Search
18 Tháng một, 2018, 09:51
  • :
  • :

Điểm chuẩn ĐH Xây dựng, Dược, Hải Phòng, Lâm nghiệp

ĐH Dược Hà Nội lấy điểm chuẩn là 23,5 và không xét NV2, còn ĐH Xây dựng lấy cao nhất 22 điểm. Trong khi đó, ĐH Hùng Vương lấy hầu hết các ngành bằng điểm sàn và sẽ xét tuyển hàng trăm chỉ tiêu NV2.

ĐH Xây dựng lấy điểm sàn khối A là 19, trong đó, ngành Xây dựng Dân dụng công nghiệp lấy 22 điểm, Kinh tế xây dựng 21 điểm, Cầu đường lấy 20,5 điểm. Còn ở khối V, ngành Kiến trúc lấy 23,5 điểm (đã nhân hệ số) và Quy hoạch lấy 15,5 điểm (không nhân hệ số). Thí sinh khối A đạt điểm sàn vào trường, không trúng tuyển ngành đăng ký vẫn được nhập học và đăng ký vào ngành còn chỉ tiêu.

Còn ĐH Dược Hà Nội lấy điểm chuẩn chung là 23,5 và không xét NV2.

Ảnh: Hoàng Hà.
Vẫn còn hàng chục nghìn chỉ tiêu nguyện vọn 2 dành cho thí sinh. nẢnh: Hoàng Hà.

Ngoài việc lấy điểm của hầu hết các ngành bằng điểm sàn, ĐH Hải Phòng còn dành ra hàng trăm chỉ tiêu xét tuyển NV2.

Dưới đây là điểm trúng tuyển với học sinh phổ thôn KV3. Các ngành có dấu (*) là điểm được nhân hệ số sau khi đã đạt điểm sàn theo quy định. Các ngành sư phạm chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu Hải Phòng.

Ngành Mã ngành Khối thi Điểm NV1 Điểm NV2 Chỉ tiêu
I. Đào tạo trình độ đại học
A/ Các ngành đào tạo đại học sư phạm
– ĐHSP Toán (THPT) 101 A 13,0 13,0 10
– ĐHSP Vật lý (THPT) 103 A 13,0 13,0 25
– ĐHSP Hoá học (THPT) 104 A 13,0 13,0 20
– ĐHSP Địa lí 602 C 14,0 14,0 20
– ĐHSP Tiếng Anh (*) 701 D1 15,0 15,0 10
– Giáo dục Tiểu học 901 C 14,0 14,0 5
D1 13,0 13,0 5
– Giáo dục Thể chất (*) 902 T 19,5
– Giáo dục Mầm non 904 M 14,5
– Giáo dục Chính trị 905 C 14,0 14,0 20
D1 13,0 13,0 20
– Sư phạm Âm nhạc (*) 906 N 15,5 15,5 10
B/ Các ngành đào tạo đại học (ngoài sư phạm)
– Cử nhân Toán học 151 A 13,0 13,0 50
– Cử nhân Tin học 152 A 13,0 13,0 50
– Cử nhân Toán Tin ứng dụng 153 A 13,0 13,0 60
– Cử nhân Công nghệ Kĩ thuật điện 154 A 13,0 13,0 60
– Kỹ sư Xây dựng 156 A 13,0 13,0 60
– Kỹ sư Cơ khí chế tạo máy 158 A 13,0 13,0 100
– Nông học 351 A 13,0 13,0 25
B 14,0 14,0 25
– Nuôi trồng thuỷ sản 352 A 13,0 13,0 25
B 14,0 14,0 25
– Chăn nuôi – Thú y 353 A 13,0 13,0 25
B 14,0 14,0 25
– Cử nhân Quản trị Kinh doanh 451 A 13,0
D1 13,0
– Cử nhân Kế toán 452 A 15,0
D1 15,0
– Cử nhân Kinh tế 453 A 13,5
D1 13,5
– Cử nhân Tài chính – Ngân hàng 454 A 13,5
D1 13,5
– Cử nhân Văn học 651 C 14,0 14,0 15
– Cử nhân Lịch sử 652 C 14,0 14,0 30
– Cử nhân Việt Nam học 653 C 14,0 14,0 30
D1 13,0 13,0 30
– Cử nhân Công tác xã hội 654 C 14,0 14,0 25
D1 13,0 13,0 25
– Cử nhân Tiếng Anh (*) 751 D1 19,0
– Cử nhân Tiếng Trung (*) 754 D1 16,0
D4 16,0
II. Đào tạo trình độ cao đẳng
– CĐSP Lí Hoá C65 A 10,0 10,0 40
– CĐSP Văn – Công tác đội C67 C 11,0 11,0 40
– CĐ Giáo dục mầm non C71 M 10,0 10,0 30
– CĐ Kế toán C72 A 10,0 10,0 25
D1 10,0 10,0 25
– CĐ Quản trị Kinh doanh C73 A 10,0 10,0 35
D1 10,0 10,0 35
– CĐ Quản trị Văn phòng C74 C 11,0 11,0 30
D1 10,0 10,0 30
– CĐ Công nghệ Kĩ thuật xây dựng C75 A 10,0 10,0 70

ĐH Lâm nghiệp lấy điểm chuẩn chung khối A, D1 là 13, khối B là 14. Trường cũng xét hàng trăm chỉ tiêu NV2 vào 16 ngành. Những thí sinh không đủ điểm đỗ vào ngành Công nghệ sinh học, Quản lý tài nguyên thiên nhiên (khối B), nhưng đủ điểm chuẩn vào trường sẽ được đăng ký vào các ngành khác có cùng khối thi.

Ngành đào tạo Mã ngành Khối Điểm chuẩn
Các ngành khối A, D1 A, D1 13,0
Các ngành khối B B 14,0
Riêng các ngành:
– Công nghệ sinh học 307 B 17,0
– Quản lý tài nguyên thiên nhiên 310 B 15,0
– Thiết kế, chế tạo đồ mộc và nội thất 104 V 17,0
– Lâm nghiệp đô thị 304 V 18,0

Mức điểm nhận hồ sơ NV2 từ mức điểm chuẩn xét tuyển NV1 trở lên:

Tên ngành học Mã ngành Khối Số lượng
Chế biến lâm sản 101 A 50
Thiết kế, chế tạo đồ mộc và nội thất 104 A, V 50
Kỹ thuật xây dựng công trình 105 A 50
Kỹ thuật cơ khí 106 A 50
Hệ thống thông tin (Công nghệ thông tin) 107 A 50
Lâm học 301 A, B 50
Quản lý tài nguyên rừng & môi trường 302 A, B 10
Lâm nghiệp đô thị 304 A, B 20
Nông lâm kết hợp 305 A, B 20
Khoa học môi trường 306 A, B 10
Công nghệ sinh học 307 A, B 20
Quản trị kinh doanh 401 A, D1 40
Kinh tế 402 A, D1 40
Quản lý đất đai 403 A, B, D1 30
Kế toán (Cơ sở chính) 404 A, D1 20
Kế toán (Cơ sở 2) 404 A, D1 60