Trường ĐH Bách khoa Hà Nội điều chỉnh các nhóm ngành xét tuyển

Trường ĐH Bách khoa Hà Nội cho biết, kỳ tuyển sinh 2015, các nhóm ngành xét tuyển được điều chỉnh cho phù hợp với phương thức tuyển sinh mới.
9_TLPJ

Mỗi nhóm (gồm một hoặc vài ngành đào tạo) có chung một mã xét tuyển, có cùng tổ hợp các môn xét tuyển và cùng điểm chuẩn trúng tuyển. Việc phân ngành (đối với các nhóm có 2 ngành trở lên) được thực hiện sau năm học thứ nhất trên cơ sở kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên.

Thí sinh được phép đăng ký một số nguyện vọng theo nhóm ngành. Số nguyện vọng ngành tối đa được phép đăng ký sẽ do Bộ GD&ĐT quy định. Sau khi nhận được Giấy đăng ký xét tuyển đại học, Trường sẽ tạo lập các tài khoản cá nhân cho các thí sinh trên website tuyển sinh của Trường để từng thí sinh có thể tự đăng ký/sửa đổi nguyện vọng ngành của mình qua tài khoản cá nhân.

Trường ĐH Bách khoa Hà Nội cũng cho biết, môn Toán có mặt trong tất cả các tổ hợp môn xét tuyển vào trường.

Theo trường này, kết quả thi môn Toán sẽ là thước đo tin cậy về năng lực tư duy logic của thí sinh, vốn rất cần thiết khi theo học các ngành kỹ thuật tại Trường. Do đó, Toán được chọn là môn thi chính (hệ số 2) khi xét tuyển vào một số ngành đào tạo.

Năm 2015, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội thực hiện việc xét tuyển dựa trên kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia tại các cụm thi trên cả nước do các trường đại học chủ trì.

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải có tổng điểm trung bình của các môn học thuộc 3 môn xét tuyển, tính cho 6 học kỳ THPT từ 20,0 trở lên. Trường sẽ kiểm tra điều kiện này dựa trên học bạ THPT (bản gốc) của thí sinh trúng tuyển khi đến Trường làm thủ tục nhập học.

Điều kiện sơ loại không áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng và thí sinh thi liên thông từ hệ cao đẳng chính quy của Trường lên đại học.

Ba môn xét tuyển được chọn trên cơ sở các khối thi truyền thống của Trường trước đây (A, A1, D1) và bổ sung thêm các tổ hợp ba môn khác (Toán-Hóa-Anh, Toán-Hóa-Sinh) nhằm tạo điều kiện cho thí sinh một sự lựa chọn rộng rãi hơn sau khi kết quả thi tốt nghiệp THPT 2015 được công bố.

Trường dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2015 là 6000, trong đó 400 sinh viên thuộc các chương trình đào tạo quốc tế.

Nhómngành Ký hiệunhóm Tên ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu dự kiến Mônxét tuyển
1 KT11 Kỹ thuật cơ điện tử D520114 200 Toán, Lý, HóaToán, Lý, Anh

(Toánlà Môn thi chính, hệ số 2)

2 KT12 Kỹ thuật cơ khí D520103 750
Kỹ thuật hàng không D520120
Kỹ thuật tàu thủy D520122
3 KT13 Kỹ thuật nhiệt D520115 150
4 KT14 Kỹ thuật vật liệu D520309 120
Kỹ thuật vật liệu kim loại D520310
5 CN1 Công nghệ chế tạo máy D510201 390
Công nghệkỹ thuậtcơ điện tử D510203
Công nghệkỹ thuậtô tô D510205
6 KT21 Kỹ thuật điện-điện tử D520201 1000
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa D520216
Kỹ thuật điện tử-truyềnthông D520207
Kỹ thuật y sinh D520212
7 KT22 Kỹ thuật máy tính D520214 450
Truyền thông và mạng máy tính D480102
Khoa học máy tính D480101
Kỹ thuật phần mềm D480103
Hệ thống thông tin D480104
Công nghệ thông tin D480201
8 KT23 Toán-Tin D460112 100
9 CN2 Công nghệKT Điều khiển và Tự động hóa D510303 540
Công nghệKT Điện tử-truyềnthông D510302
Công nghệ thông tin D480201
10 KT31 Công nghệ sinh học D420201 720 Toán, Lý, HóaToán, Hóa, Sinh

Toán, Hóa, Anh

(Toánlà Môn thi chính, hệ số 2)

Kỹ thuật sinh học D420202
Kỹ thuật hóa học D520301
Công nghệthực phẩm D540101
Kỹ thuật môi trường D520320
11 KT32 Hóa học D440112 50
12 KT33 Kỹ thuật invà truyền thông D320401 50
13 CN3 Công nghệkỹ thuậthoá học D510401 180
Công nghệthực phẩm D540102
14 KT41 Kỹ thuật dệt D540201 150 Toán, Lý, HóaToán, Lý, Anh
Công nghệ may D540204
Công nghệ da giầy D540206
15 KT42 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp D140214 50
16 KT51 Vật lý kỹ thuật D520401 100
17 KT52 Kỹ thuật hạt nhân D520402 60
18 KQ1 Kinh tế công nghiệp D510604 160 Toán, Lý, HóaToán, Lý, Anh

Toán, Văn, Anh

Quản lý công nghiệp D510601
19 KQ2 Quản trị kinh doanh D340101 80
20 KQ3 Kế toán D340301 100
Tài chính-Ngân hàng D340201
21 TA1 Tiếng Anh KHKT và công nghệ D220201 200 Toán, Văn,Anh(Anhlà môn thi chính, hệ số 2)
TA2 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế D220201

Chú thích: KT: Kỹ thuật (kỹ sư/cử nhân kỹ thuật), CN: Công nghệ (cử nhân công nghệ), KQ: Cử nhân KT/quản lý.

Các chương trình đào tạo quốc tế

Ký hiệunhóm Chương trình và ngành đào tạo Chỉ tiêudự kiến Mã ngành Tổ hợp mônxét tuyển
1 QT11 Cơ điện tử(ĐH Nagaoka – Nhật Bản) 60 D520114 Toán, Lý, HóaToán, Lý, T. Anh

Toán, Hóa, T. Anh

QT12 Điện tử -Viễn thông(ĐH Leibniz Hannover – Đức) 60 D520207
QT13 Hệ thống thông tin(ĐH Grenoble – Pháp) 60 D480104 Toán, Lý, HóaToán, Lý, T. Anh/Pháp

Toán, Hóa, T. Anh

QT14 Công nghệ thông tin(ĐH La Trobe – Úc) 60 D480201 Toán, Lý, HóaToán, Lý, T. Anh

Toán, Hóa, T. Anh

Kỹ thuật phần mềm(ĐH Victoria – New Zealand) 60 D480103
2 QT21 Quản trị kinh doanh(ĐH Victoria – New Zealand) 60 D340101 Toán, Lý, HóaToán, Lý, T. Anh

Toán, Hóa, T. Anh

Toán, Văn, T. Anh

3 QT31 Quản trị kinh doanh(ĐH Troy – Hoa Kỳ) 60 D340101
QT32 Khoa học máy tính(ĐH Troy – Hoa Kỳ) 60 D480101
QT32 Quản trị kinh doanh(ĐH Pierre Mendes France – Pháp) 60 D340101 Toán, Lý, HóaToán, Lý, T. Anh

Toán, Hóa, T. Anh

Toán, Văn, T. Anh/Pháp

=




Thu nhỏ
Facebook Trung Tâm Thăng Long