Hà Nội: THPT Chu Văn An dẫn đầu mức điểm chuẩn vào lớp 10 công lập

Chiều tối 26/6, Sở GD-ĐT Hà Nội đã chính thức công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập hệ không chuyên. THPT Chu Văn An dẫn đầu với mức điểm chuẩn 55,0, mức điểm chuẩn thấp nhất là 22,0 thuộc về trường THPT Lưu Hoàng và THPT Đại Cường.

de_thi_ky_thi_thpt_quoc_gia_nam_2015

Sở GD-ĐT Hà Nội cho biết, căn cứ vào điểm chuẩn, Hiệu trưởng các trường THPT công lập tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD-ĐT Hà Nội.

Sở GD-ĐT Hà Nội cũng đưa ra một số lưu ý về công tác thu hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016. Cụ thể, về hồ sơ tuyển sinh đối với học sinh qua thi tuyển gồm Bản chính Phiếu báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016; Bản sao hợp lệ giấy khai sinh; Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học 2014-2015) do trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDTX cấp; Bản chính học bạ THCS; Bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú; Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới.

Đối với học sinh diện tuyển thẳng thì ngoài các hồ sơ quy định trên thí sinh phải nộp thêm các hồ sơ sau: Bản sao quyết định trúng tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016 có xác nhận sao y bản chính của phòng GD-ĐT; Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đạt giải môn hoặc lĩnh vực dự thi; Giấy chứng nhận người khuyết tật;

Nhà trường đối chiếu thông tin học sinh trong quyết định tuyển thẳng do học sinh xuất trình với thông tin trong danh sách tuyển thẳng (đính kèm quyết định) do Sở gửi về trường qua email để tiếp nhận học sinh diện trúng tuyển thẳng.

Sở GD-ĐT Hà Nội cũng nhấn mạnh, đối với các loại giấy tờ nộp bản sao nếu không có chứng thực, cán bộ thu hồ sơ sau khi đối chiếu với bản chính cần phải ghi rõ ngày thu và ký xác nhận vào bản sao giấy tờ đó; Yêu cầu các nhà trường không sử dụng cán bộ hợp đồng làm nhiệm vụ thu nhận hồ sơ.

Thời gian tuyển sinh: Từ ngày 25/6/2015 đến 27/6/ 2015: Nhận hồ sơ của HS trúng tuyển vào lớp 10 THPT chuyên; Từ ngày 27/6/2015 đến 29/6/ 2015: Nhận hồ sơ của HS trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập;Từ ngày 29/6/2015 đến ngày 30/6/2015: Nhận hồ sơ tuyển bổ sung vào lớp 10 THPT chuyên (nếu thiếu chỉ tiêu). Từ ngày 5/7/2015 đến ngày 6/7/2015: Nhận hồ sơ tuyển bổ sung vào lớp 10 THPT không chuyên (nếu thiếu chỉ tiêu).

 

Dưới đây là bảng điểm chuẩn vào lớp 10 của 106 trường THPT công lập của Hà Nội:

Trường THPT

Điểm chuẩn

Ghi chú

ChuVăn An

55,0

Tiếng Nhật:52,0

Phan Đình Phùng

52,0

 
Phạm Hồng Thái

51,0

 
Nguyễn Trãi – Ba Đình

49,0

 
Tây Hồ

47,0

 
Thăng Long

53,5

 
Việt Đức

52,5

Tiếng Nhật:48,5

Trần Phú – Hoàn Kiếm

51,5

 
Trần Nhân Tông

49,5

Tiếng Pháp:46,0

Đoàn Kết – Hai Bà Trưng

50,0

 
Kim Liên

53,5

Tiếng Nhật:45,5

Yên Hoà

53,0

 
Lê Quý Đôn – Đống Đa

52,0

 
Nhân Chính

52,5

 
Cầu Giấy

50,5

 
Quang Trung – Đống Đa

49,5

 
Đống Đa

49,0

 
Trần Hưng Đạo – Thanh Xuân

47,0

 
Ngọc Hồi

48,0

 
Hoàng Văn Thụ

46,5

 
ViệtNam – Ba Lan

45,0

 
Trương Định

43,0

 
Ngô Thì Nhậm

43,5

 
Nguyễn Gia Thiều

51,5

 
Cao Bá Quát – Gia Lâm

49,0

 
Lý Thường Kiệt

49,0

 
Yên Viên

47,0

 
Dương Xá

45,5

 
Nguyễn Văn Cừ

43,5

 
Thạch Bàn

43,0

 
Phúc Lợi

45,0

 
Liên Hà

49,5

 
Vân Nội

44,0

 
Mê Linh

46,5

 
Đông Anh

45,0

 
Cổ Loa

47,0

 
Sóc Sơn

46,5

 
Yên Lãng

43,5

 
Bắc Thăng Long

42,0

 
Đa Phúc

42,5

 
Trung Giã

42,5

 
Kim Anh

40,0

 
Xuân Giang

40,0

 
Tiền Phong

39,0

 
Minh Phú

35,5

 
Quang Minh

35,5

 
Tiến Thịnh

32,5

 
Tự Lập

26,5

 
Nguyễn Thị Minh Khai

52,0

 
Xuân Đỉnh

49,0

 
Hoài Đức A

47,0

 
Đan Phượng

48,5

 
Thượng Cát

42,5

 
Trung Văn

42,0

 
Hoài Đức B

41,0

 
Tân Lập

39,5

 
Vạn Xuân – Hoài Đức

41,0

 
Đại Mỗ

38,5

 
Hồng Thái

39,0

 
Sơn Tây

47,5

Tiếng Pháp:37,0

Tùng Thiện

43,5

 
Quảng Oai

37,0

 
Ngô Quyền – Ba Vì

34,5

 
Ngọc Tảo

40,5

 
Phúc Thọ

39,0

 
Ba Vì

30,5

 
Vân Cốc

35,5

 
Bất Bạt

24,5

 
Xuân Khanh

25,0

 
Minh Quang

23,0

 
Quốc Oai

47,0

 
Thạch Thất

44,0

 
Phùng Khắc Khoan – Thạch Thất

43,5

 
Hai Bà Trưng – Thạch Thất

39,0

 
Minh Khai

37,0

 
Cao Bá Quát – Quốc Oai

38,0

 
Bắc Lương Sơn

34,0

 
Lê Quý Đôn – Hà Đông

51,5

 
Quang Trung – Hà Đông

47,5

 
Thanh Oai B

44,0

 
Chương Mỹ A

45,0

 
Xuân Mai

40,0

 
Nguyễn Du – Thanh Oai

41,5

 
Trần Hưng Đạo – Hà Đông

39,0

 
Chúc Động

34,5

 
Thanh Oai A

39,0

 
Chương Mỹ B

29,0

 
Lê Lợi – Hà Đông

43,5

 
Thường Tín

44,5

 
Phú Xuyên A

38,5

 
Đồng Quan

40,5

 
Phú Xuyên B

33,0

 
Tô Hiệu -Thường Tín

34,0

 
Tân Dân

30,5

 
Nguyễn Trãi – Thường Tín

36,0

 
Vân Tảo

31,5

 
Lý Tử Tấn

29,5

 
Mỹ Đức A

44,5

 
Ứng Hoà A

38,0

 
Mỹ Đức B

30,5

 
Trần Đăng Ninh

30,0

 
Ứng Hoà B

27,5

 
Hợp Thanh

27,0

 
Mỹ Đức C

24,0

 
Lưu Hoàng

22,0

 
Đại Cường

22,0

 

 




Thu nhỏ
Facebook Trung Tâm Thăng Long