Search
18 Tháng một, 2018, 09:39
  • :
  • :

Hàng loạt trường ĐH phía Bắc công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển

Ngày 1-8, các trường đại học trên cả nước bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển đại học. Để giúp thí sinh có lựa chọn tốt nhất về mức điểm nhận hồ sơ, tổ hợp môn thi của từng ngành học, của từng trường, Dân trí cập nhật liên tục phương án tuyển sinh của các trường để thí sinh tham khảo.

van-4f7bd

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia do các trường đại học chủ trì để xét tuyển.

Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển:

Hệ đại học: Từ 15 điểm cho các khối (tổ hợp môn thi), ngành đã ghi trong cuốn những điều cần biết tuyển sinh 2015. Với ngành Kiến Trúc môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2. Các ngành: Thiết kế nội thất, thiết kế đồ họa, thiết kế công nghiệp môn Bố cục màu và môn Hình họa nhân hệ số 2.

Hệ Cao đẳng: Từ 12 điểm cho tất cả các khối (tổ hợp môn thi), ngành đã ghi trong cuốn những điều cần biết tuyển sinh 2015.

Trường ĐH Điện lực:

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Xét tuyển thông qua kết quả các Khối thi trong kỳ thi THPT (1900 chỉ tiêu hệ Đại học và 850 chỉ tiêu hệ Cao đẳng)

Sử dụng kết quả tổ hợp các môn thi kỳ thi Trung học phổ thông (THPT) quốc gia do các trường Đại học tổ chức của thí sinh đăng ký vào trường ĐHĐL tương ứng theo từng khối thi A00, A01, D01, D07 để xét tuyển theo từng chuyên ngành đào tạo (có tính cả điểm ưu tiên) theo Quy chế tuyển sinh năm 2015 của Bộ GD&ĐT.

Nhận hồ sơ xét tuyển với thí sinh có kết quả thi PTTH quốc gia do các trường Đại học tổ chức, đối với hệ Đại học đạt cao hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào bậc đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 1 điểm trở lên, đối với hệ Cao đẳng theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào bậc cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm Xét tuyển (ĐXT) = Điểm thi 3 môn THPT (ĐTHPT) Điểm ưu tiên (ĐƯT)

Khối A00: Toán, Vật lý, Hóa học

Khối A01: Toán, Vật lý, Anh văn

Khối D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn

Khối D07: Toán, Hóa học, Anh văn

Phương thức 2: Xét tuyển đồng thời Kết quả học tập lớp 12 THPT và Kết quả thi tốt nghiệp THPT; (100 chỉ tiêu hệ Đại học và 50 chỉ tiêu hệ Cao đẳng)

* Tiêu chí 1: Xét kết quả điểm tổng kết năm học lớp 12 của thí sinh thông qua học bạ THPT có nhân hệ số các môn quy định đối với từng ngành học.

– Điểm trung bình chung lớp 12 có nhân hệ số các môn quy định đối với từng ngành học của thí sinh đạt 6.0 trở lên đối với trình độ Đại học và đạt 5.5 đối với trình độ Cao đẳng (ĐTB TC1).

Các môn hệ số 2:

Toán, Vật lý, Anh văn đối với các ngành thuộc khối Kỹ thuật công nghệ;

Toán, Ngữ văn, Anh văn đối với các ngành thuộc khối Kinh tế.

* Tiêu chí 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

– Thí sinh đỗ tốt nghiệp THPT.

– Điểm trung bình thi tốt nghiệp THPT theo môn thi của thí sinh đạt 6.0 trở lên đối với trình độ Đại học và đạt 5.5 đối với trình độ Cao đẳng (ĐTB TC2).

* Đánh giá tiêu chí xét tuyển:

– Tiêu chí 1 chiếm tỉ trọng 40%, tiêu chí 2 chiếm tỉ trọng 60%.

– Điểm ưu tiên (ĐƯT) được tính theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo.

– Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

ĐXT = (ĐTB TC1 * 0.8) (ĐTB TC2 * 1.2) (ĐƯT * 2/3) (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

– Xét những thí sinh có điểm xét tuyển (ĐXT) đạt theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu xét tuyển của từng chuyên ngành đào tạo.

Bảng chỉ tuyển sinh NV1 phân theo các Phương thức tuyển sinh và theo các Chuyên ngành đào tạo:

Hệ Đại học: 2000 chỉ tiêu

 

 

TT

 

 

Ngành đào tạo

 

 

Mã ngành

 

 

Phương thức 1

 

 

Chỉ tiêu theo Phương thức 2

 

 

Khối thi

 

 

Chỉ tiêu

lớp đại trà

 

 

Chỉ tiêu lớp CLC

 

 

1

 

 

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử với các chuyên ngành:

 

 

D510301

 

 

A00, A01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1 Hệ thống điện

 

 

188

 

 

50

 

 

12

 

 

 

 

1.2 Điện công nghiệp và dân dụng

 

 

94

 

 

50

 

 

6

 

 

 

 

1.3 Nhiệt điện

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

 

 

1.4 Điện lạnh

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

 

 

1.5 Điện hạt nhân

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

 

 

1.6 Công nghệ chế tạo thiết bị điện

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

 

 

1.7 Năng lượng tái tạo

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

2

 

 

Quản lý công nghiệp với các chuyên ngành:

 

 

D510601

 

 

A00, A01, D01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1 Quản lý năng lượng

 

 

47

 

 

50

 

 

3

 

 

 

 

2.2 Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

3

 

 

Công nghệ thông tin với các chuyên ngành:

 

 

D480201

 

 

A00, A01, D01*, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1 Công nghệ phần mềm

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

 

 

3.2 Thương mại điện tử

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

 

 

3.3 Quản trị và an ninh mạng

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

4

 

 

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá với các chuyên ngành:

 

 

D510303

 

 

A00, A01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1 Công nghệ tự động

 

 

94

 

 

50

 

 

6

 

 

 

 

4.2 Tự động hóa và điều khiển thiết bị điện công nghiệp

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

5

 

 

Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông với các chuyên ngành:

 

 

D510302

 

 

A00, A01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1 Điện tử viễn thông

 

 

94

 

 

50

 

 

6

 

 

 

 

5.2 Kỹ thuật điện tử

 

 

25

 

 

 

 

3

 

 

 

 

5.3 Thiết bị Điện tử y tế

 

 

25

 

 

 

 

3

 

 

6

 

 

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng với các chuyên ngành:

 

 

D510102

 

 

A00, A01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1 Xây dựng công trình điện

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

 

 

6.2 Xây dựng dân dụng và Công nghiệp

 

 

25

 

 

 

 

2

 

 

 

 

6.3 Quản lý dự án và công trình điện

 

 

25

 

 

 

 

2

 

 

7

 

 

Công nghệ kỹ thuật cơ khí với chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy

 

 

D510201

 

 

A00, A01, D07*

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

8

 

 

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

 

 

D510203

 

 

A00, A01, D07*

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

9

 

 

Quản trị kinh doanh với các chuyên ngành

 

 

D340101

 

 

A00, A01, D01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.1 Quản trị doanh nghiệp

 

 

47

 

 

50

 

 

3

 

 

 

 

9.2 Quản trị du lịch, khách sạn

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

10

 

 

Tài chính ngân hàng

 

 

D340201

 

 

A00, A01, D01, D07*

 

 

47

 

 

40

 

 

3

 

 

11

 

 

Kế toán với các chuyên ngành

 

 

D340301

 

 

A00, A01, D01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.1 Kế toán doanh nghiệp

 

 

94

 

 

50

 

 

6

 

 

 

 

11.2 Kế toán tài chính và kiểm soát

 

 

47

 

 

 

 

3

 

 

Tổng

 

 

 

 

1510

 

 

390

 

 

100

 

 

Hê Cao đẳng: 900 chỉ tiêu

 

 

TT

 

 

Ngành đào tạo

 

 

Mã ngành

 

 

Phương thức 1

 

 

Chỉ tiêu theo Phương thức 2

 

 

Khối thi

 

 

Chỉ tiêu

lớp đại trà

 

 

1

 

 

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử với các chuyên ngành:

 

 

D510301

 

 

A00, A01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1 Hệ thống điện

 

 

100

 

 

5

 

 

 

 

1.2 Điện công nghiệp và dân dụng

 

 

60

 

 

3

 

 

 

 

1.3 Nhiệt điện

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

1.4 Điện lạnh

 

 

30

 

 

1

 

 

 

 

1.5 Thủy điện

 

 

30

 

 

 

 

 

 

1.6 Công nghệ chế tạo thiết bị điện

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

1.7 Năng lượng tái tạo

 

 

30

 

 

2

 

 

2

 

 

Quản lý công nghiệp với các chuyên ngành:

 

 

D510601

 

 

A00, A01, D01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1 Quản lý năng lượng

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

2.2 Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

 

 

30

 

 

1

 

 

3

 

 

Công nghệ thông tin với các chuyên ngành:

 

 

D480201

 

 

A00, A01, D01*, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1 Công nghệ phần mềm

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

3.2 Thương mại điện tử

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

3.3 Quản trị và an ninh mạng

 

 

30

 

 

2

 

 

4

 

 

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá với các chuyên ngành:

 

 

D510303

 

 

A00, A01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1 Công nghệ tự động

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

4.2 Tự động hóa và điều khiển thiết bị điện công nghiệp

 

 

30

 

 

2

 

 

5

 

 

Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông với chuyên ngành:

 

 

D510302

 

 

A00, A01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1 Điện tử viễn thông

 

 

30

 

 

2

 

 

6

 

 

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng với các chuyên ngành:

 

 

D510102

 

 

A00, A01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1 Xây dựng công trình điện

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

6.2 Xây dựng dân dụng và Công nghiệp

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

6.3 Quản lý dự án và công trình điện

 

 

30

 

 

2

 

 

7

 

 

Công nghệ kỹ thuật cơ khí với chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy

 

 

D510201

 

 

A00, A01, D07*

 

 

30

 

 

2

 

 

8

 

 

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

 

 

D510203

 

 

A00, A01, D07*

 

 

30

 

 

2

 

 

9

 

 

Quản trị kinh doanh với các chuyên ngành

 

 

D340101

 

 

A00, A01, D01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

9.1 Quản trị doanh nghiệp

 

 

30

 

 

2

 

 

 

 

9.2 Quản trị du lịch, khách sạn

 

 

30

 

 

2

 

 

10

 

 

Tài chính ngân hàng

 

 

D340201

 

 

A00, A01, D01, D07*

 

 

30

 

 

2

 

 

11

 

 

Kế toán với các chuyên ngành

 

 

D340301

 

 

A00, A01, D01, D07*

 

 

 

 

 

 

 

 

11.1 Kế toán doanh nghiệp

 

 

60

 

 

4

 

 

Tổng

 

 

 

 

850

 

 

50

 

(Ghi chú: Các Khối thi có đánh dấu * là các khối thi lần đầu áp dụng)

Thời gian đăng ký xét tuyển NV1: Theo Quy định của Bộ Giáo dục đào tạo (từ ngày 1/8/2015 đến 17h00 ngày 20/8/2015).

Trường ĐH Văn hóa Hà Nội:

Trường Đại học Văn hoá Hà Nội thông báo về việc nộp hồ sơ xét tuyển tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy đợt 1 năm 2015.

Tiêu chí xét tuyển

Tiêu chí xét tuyển chính : Tổng hợp 03 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Điều kiện về điểm xét tuyển : Điểm xét tuyển không được thấp hơn ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định. Riêng với ngành Việt Nam học, chuyên ngành Hướng dẫn du lịch Quốc tế thì điểm Tiếng Anh phải trên 6 điểm.

Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo tiêu chí phụ sau:

Đối với tất cả các ngành, chuyên ngành (Trừ Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế ) nếu thí sinh có điểm bằng nhau, sẽ xét ưu tiên điểm môn Ngữ Văn.

Ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế, nếu thí sinh có số điểm bằng nhau, sẽ xét ưu tiên điểm môn Tiếng Anh.

Từ 01/08/2015 đến 20/08/2015 thí sinh nộp hồ sơ tại Phòng Đào tạo – Trường Đại học Văn hoá Hà Nội ( Số 418 Đường La Thành – Phường Ô Chợ Dừa – Quận Đống Đa – Hà Nội ).

Thí sinh có thể đến nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo, hoặc chuyển phát qua đường bưu điện theo địa chỉ trên.

Thông tin tuyển sinh các ngànhvào trường ĐH Văn hóa năm 2015 như sau:

Tên trường.

Ngành học.

Ký hiệu trường Mã ngành Tổ hợp môn thi

 

Dự kiến chỉ tiêu Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI VHH        
Các ngành đào tạo đại học:          
Kinh doanh xuất bản phẩm   D320402 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

110  
Khoa học thư viện   D320202 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

60  
Thông tin học   D320201 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

60  
Bảo tàng học   D320305   60  
– Chuyên ngành : Bảo tàng, bảo tồn di tích   D320305 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
Văn hoá học   D220340   115  
– Chuyên ngành : Nghiên cứu văn hoá   D220340 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
– Chuyên ngành : Văn hoá truyền thông   A220340 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam   D220112   100  
– Chuyên ngành : Quản lý nhà nước về văn hoá dân tộc thiểu số   D220112 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
– Chuyên ngành : Tổ chức hoạt động văn hoá dân tộc thiểu số   D220112 – Văn, Sử, Năng khiếu   Môn năng khiếu hệ số 1.5
Quản lý văn hoá   D220342   340  
– Chuyên ngành : Chính sách văn hoá và quản lý nghệ thuật   D220342 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

– Văn, Sử, Năng khiếu

  Môn năng khiếu hệ số 1.5
– Chuyên ngành : Quản lý nhà nước về gia đình   A220342 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
– Chuyên ngành : Quản lý nhà nước về di sản văn hoá   B220342 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
– Chuyên ngành : Biểu diễn âm nhạc   D220342 – Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2    
– Chuyên ngành : Đạo diễn sự kiện   D220342 – Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2    
– Chuyên ngành : Biên đạo múa đại chúng   D220342 – Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2    
Sáng tác văn học   D220110   65  
– Chuyên ngành : Viết báo     – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
Việt Nam học   D220113   275  
– Chuyên ngành : Văn hoá du lịch   D220113 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
– Chuyên ngành : Lữ hành – Hướng dẫn du lịch   B220113 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

   
– Chuyên ngành : Hướng dẫn du lịch quốc tế   A220113 – Toán, Anh, Văn   Môn Tiếng Anh phải từ 6 điểm trở lên
Các ngành đào tạo cao đẳng          
Quản lý văn hoá   C220342 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

40  
Việt Nam học   C220113 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

35  
Khoa học thư viện   C320202 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

25  
Các ngành đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học chính quy          
Quản lý văn hoá   D220342 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

45  
Việt Nam học   D220113 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

35  
Khoa học thư viện   D320202 – Văn, Sử, Địa

– Toán, Anh, Văn

20  

Trường ĐH Nguyễn Trãi:

Năm 2015, Trường Đại học Nguyễn Trãi tuyển sinh 1.300 chỉ tiêu đại học và cao đẳng chính quy, với 2 phương thức tuyển sinh, cụ thể như sau:

Phương thức 1: XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY DỰA VÀO KẾT QUẢ KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2015 căn cứ vào:

 

  1. Xét tuyển các thí sinh có tổ hợp 3 môn thi đạt từ 15 điểm trở theo ngưỡng điểm của Bộ GD-ĐT đã công bố. Các ngành xét tuyển gồm: Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh du lịch, Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Quan hệ công chúng. Đối với nhóm ngành Kiến trúc, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, xét tuyển dựa trên kết quả thi môn Vẽ tại các trường năng khiếu (ĐH Kiến Trúc, ĐH Xây dựng, ĐH Mỹ Thuật Công nghiệp….) và kết quả kỳ thi THPT quốc gia:

 

Khối V: Điểm xét tuyển =  Toán + Lý (hoặc Văn) + Môn Vẽ x 2 + Điểm ưu tiên = 15 điểm Khối H: Điểm xét tuyển =  Văn + (Vẽ1 + Vẽ2) x 2 + Điểm ưu tiên = 15 điểm

Phiếu điểm xét tuyển ghi rõ ngành học đăng ký và nộp trực tiếp tại Trường hoặc qua đường bưu điện.

Phương thức 2: XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY THEO HỌC BẠ KẾT QUẢ HỌC TẬP 3 NĂM TRUNG HỌC PHỔ THÔNG:

1. Đối với các ngành thuộc khối ngành kinh tế và công nghệ, xét tuyển theo học bạ, căn cứ vào điểm trung bình của 3 môn (tùy theo học sinh đăng ký xét tuyển theo ngành, chuyên ngành đào tạo nào) của 5 học kỳ (học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 10;  học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 11; và học kỳ 1 của lớp 12) theo các thông tin về ngành, chuyên ngành và tổ hợp các môn xét tuyển dưới đây:

 

Stt

 

 

Ngành, chuyên ngành đào tạo của Khối kinh tế và Môi trường

 

 

Mã ngành

 

 

Các tổ hợp 3 môn xét tuyển cho mỗi ngành, chuyên ngành đào tạo

 

 

1

 

 

Ngành Quản trị Kinh doanh

 

 

D340101

 

 

Các thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo một trong các tổ hợp 3 môn sau:

v     Toán, Văn, Ngoại ngữ.

v     Toán, Lý, Hóa.

v     Toán, Hóa, Sinh.

v     Văn, Sử, Địa.

 

 

 

 

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh

 

 

 

 

 

 

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại

 

 

 

 

 

 

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch

 

 

 

 

2

 

 

Ngành Tài chính – Ngân hàng

 

 

D340201

 

 

 

 

Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng

 

 

 

 

 

 

Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

 

 

 

 

3

 

 

Ngành Kế toán

 

 

D340301

 

 

4

 

 

Ngành Quan hệ công chúng

 

 

D360708

 

 

5

 

 

Ngành Kinh tế

 

 

D310101

 

 

 

 

Chuyên ngành Kinh tế lao động

 

 

 

 

6

 

 

Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng

 

 

D580201

 

 

7

 

 

Ngành Kỹ thuật môi trường

 

 

D510406

 

 

+ Công thức tính điểm trung bình của 3 môn trong 5 học kỳ như sau:

 

 

Điểm xét tuyển (Tổ hợp 3 môn) 

 

 

=

 

 

(Tổng điểm môn 1 trong 5 học kỳ) + (Tổng điểm môn 2 trong 5 học kỳ) + (Tổng điểm môn 3 trong 5 học kỳ)

 

 

(3 môn x 5 học kỳ)

 

+ Mức điểm trung bình tối thiểu trúng tuyển Đại học và Cao đẳng chính quy như sau:

Đại học chính quy: Điểm trúng tuyển là điểm trung bình 3 môn trong 5 học kỳ đạt từ 6 điểm trở lên (≥ 6 điểm). Hệ cao đẳng: Điểm trúng tuyển là điểm trung bình 3 môn trong 5 học kỳ đạt từ 5,5  điểm trở lên (≥ 5,5 điểm).

2. Đối với các ngành thuộc khối Kiến trúc: xét tuyển theo học bạ, căn cứ vào điểm trung bình của 1 hoặc 2 môn (tùy theo học sinh đăng ký xét tuyển theo ngành, chuyên ngành đào tạo nào) của 5 học kỳ (học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 10;  học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 11; và học kỳ 1 của lớp 12) cộng với điểm bài thi 1 hoặc 2 môn vẽ (tùy theo học sinh đăng ký xét tuyển theo ngành, chuyên ngành đào tạo nào – do Trường Đại học Nguyễn Trãi tổ chức thi trước khi xét tuyển) theo các thông tin về ngành, chuyên ngành và tổ hợp các môn xét tuyển dưới đây:

 

 

Stt

 

 

Ngành, chuyên ngành đào tạo thuộc Khối kiến trúc

 

 

Mã ngành

 

 

Các tổ hợp 3 môn xét tuyển cho mỗi ngành, chuyên ngành đào tạo

 

 

1

 

 

Ngành Kiến trúc

 

 

D580102

 

  1. Toán, Lý, Vẽ Toán, Văn, Vẽ
 

2

 

 

Ngành Thiết kế đồ họa

 

 

D210403

 

  1. Văn, Vẽ 1, Vẽ  2
 

3

 

 

Ngành Thiết kế nội thất

 

 

D210405

 

 

+ Công thức tính điểm trung bình của 1 môn trong 5 học kỳ như sau:

 

 

Điểm trung bình môn học

 

 

=

 

 

Tổng điểm của môn học trong 5 học kỳ

 

 

5

 

  1. Cách tính điểm xét tuyển của ngành Kiến trúc:
 

Điểm xét tuyển

 

 

=

 

 

Điểm trung bình môn Toán + Điểm trung bình môn Lý (hoặc điểm trung bình môn Văn) + Điểm môn vẽ

 

 

3

 

  1. Cách tính điểm xét tuyển của ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất:
 

Điểm xét tuyển

 

 

=

 

 

Điểm trung bình môn Văn + Điểm môn Vẽ  1  + Điểm môn Vẽ  2

 

 

3

 

+ Mức điểm trung bình tối thiểu trúng tuyển Đại học và Cao đẳng chính quy như sau:

Đại học chính quy: Điểm trúng tuyển là điểm trung bình 3 môn đạt từ 5 điểm trở lên (≥ 5 điểm ). Hệ cao đẳng: Tổng điểm 3 môn đạt 10  điểm trở lên (≥ 10 điểm ).

Học viện Hành chính quốc gia: