Search
20 Tháng bảy, 2018, 12:31
  • :
  • :

CĐ Giao thông lấy điểm chuẩn cao hơn năm ngoái

Nhiều ngành của trường dự kiến lấy điểm trúng tuyển cao hơn năm ngoái, thậm chí ngành Tài chính Ngân hàng (đào tạo ở Thái Nguyên) lấy tăng 4 điểm, ngành Khai thác vận tải (đào tạo ở Hà Nội) tăng 3 điểm…

Hội đồng tuyển sinh CĐ Giao thông Vận tải vừa đưa ra dự kiến điểm xét trúng tuyển năm 2010. Theo đó, ngoại trừ 2 ngành lấy điểm thấp hơn năm 2009, một số ngành lấy điểm bằng năm trước và nhiều ngành tăng mức xét tuyển lên 0,5-4 điểm.

Đại diện trường cho hay, thí sinh không trúng tuyển ngành đã đăng ký (không có điểm liệt), nếu có nguyện vọng học các ngành dưới đây, làm đơn xin chuyển nguyện vọng nộp tại phòng đào tạo của trường tại Hà Nội.

Mã ngành 02 có điểm thi tuyển từ 20 trở lên; mã ngành 05, 06, 21, 24, 27 có điểm từ 18; mã ngành 22, 25 có điểm từ 17; mã ngành 31 có điểm từ 16; mã ngành 32, 34, 35, 36, 38 có điểm thi tuyển từ 15.

Ảnh: Tiến Dũng.
Thí sinh dự thi cao đẳng tại Hà Nội. Ảnh: Tiến Dũng.

Thời gian nhận đơn đến hết ngày 17/8, trường xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu cho từng mã ngành đào tạo. Lệ phí xét tuyển 30.000 đồng một đơn. Trường sẽ gửi giấy báo nhập học cho từng thí sinh trúng tuyển. Thời gian nhập học là thứ Bảy 4/9.

Thí sinh dự thi cao đẳng không trúng tuyển (không có điểm liệt), nếu có nguyện vọng học hệ Trung cấp chuyên nghiệp phải làm đơn nộp cho Phòng Đào tạo ở Hà Nội. Trường sẽ xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu cho từng ngành đào tạo. Lệ phí xét tuyển 30.000 đồng một đơn. Thời gian nhận đơn đến hết ngày 27/8.

Dưới đây là dự kiến điểm trúng tuyển áp dụng cho học sinh phổ thông KV3, mỗi khu vực được cộng thêm 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên được cộng 1 điểm. Điểm xét trúng tuyển sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT đưa ra điểm sàn.

Các ngành
đào tạo
Mã ngành Khối thi Điểm chuẩn 2009 Điểm dự kiến 2010
Đào tạo tại Hà Nội
Xây dựng cầu đường bộ 01 A 21 22
Công nghệ kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng cầu đường sắt) 02 A 20 20
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp) 03 A 21 21
Cơ khí sửa chữa ôtô 04 A 19 19
Khai thác và sửa chữa máy thi công 05 A 18 18
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí Đầu máy – toa xe) 06 A 19 18
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí Máy tàu thủy) 06 A 17 18
Quản trị doanh nghiệp 07 A 20,5 20
Kế toán (Kế toán doanh nghiệp và Kế toán Kiểm toán) 08 A 22 22
Tài chính – Ngân hàng 09 A 22 22
Khai thác vận tải đường sắt 10 A 17 17
Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác vận tải đường bộ) 11 A 17 20
Công nghệ thông tin 12 A 19,5 20
Công nghệ kỹ thuật điện tử 13 A 18 20
Quản lý Xây dựng (chuyên ngành Kinh tế Xây dựng) 14 A 20
Đào tạo tại Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Xây dựng cầu đường bộ 21 A 17 18
Cơ khí sửa chữa ôtô 22 A 17 17
Khai thác và sửa chữa máy thi công 23 A 18 18
Kế toán doanh nghiệp 24 A 17 18
Công nghệ thông tin 25 A 17 17
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 26 A 21
Tài chính – Ngân hàng 27 A 18
Đào tạo tại Thái Nguyên
Xây dựng cầu đường bộ 31 A 14 16
Cơ khí sửa chữa ôtô 32 A 14 15
Quản trị doanh nghiệp 33 A 14,5 15
Kế toán doanh nghiệp 34 A 14 15
Công nghệ thông tin 35 A 14 15
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 36 A 15
Khai thác vận tải đường bộ 37 A 20
Tài chính – Ngân hàng 38 A 14 18



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *