Search
23 Tháng bảy, 2018, 17:20
  • :
  • :

ĐH Vinh dự kiến tuyển 4.500 chỉ tiêu năm 2011

Chiều ngày 8/3, Trường ĐH Vinh cho biết đã chính thức thông báo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2011. Theo đó, năm 2011, ĐH Vinh tuyển mới 4.500 chỉ tiêu đại học hệ chính quy (trong đó có 1.000 chỉ tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội),

Ngoài ra, trường tuyển 5.000 chỉ tiêu đại học hệ không chính quy, 300 chỉ tiêu hệ đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học, 1.350 chỉ tiêu đào tạo sau đại học, 500 chỉ tiêu đào tạo học sinh THPT năng khiếu.

Dưới đây là chỉ tiêu cụ thể vào các ngành hệ ĐH chính quy của ĐH Vinh năm 2011:

TT
Ngành
Mã ngành
Khối thi
Ghi chú
I
Các ngành đào tạo Đại học Sư phạm:
– 4500 chỉ tiêu Đại học hệ chính quy
– Tuyển sinh trong cả nước.
– Ngày thi, khối thi theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Khối thi M, T sau khi thi các môn văn hoá theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh thi tiếp môn năng khiếu
+ Khối M: Môn năng khiếu (không nhân hệ số 2) gồm: Hát; Đọc – Kể diễn cảm. Khi xét tuyển có quy định điểm sàn môn năng khiếu
+ Khối T: Môn năng khiếu (nhân hệ số 2) gồm: Gập thân trên dóng; Bật xa tại chỗ; Chạy 100m. Khi xét tuyển có quy định điểm sàn cho tổng hai môn văn hoá và chỉ tuyển thí sinh: Nam cao 1,65 m, nặng 45 kg trở lên; Nữ cao 1,55 m, nặng 40 kg trở lên.
– Ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh chỉ tuyển thí sinh: Nam cao 1,65 m, nặng 45 kg trở lên; Nữ cao 1,55 m, nặng 40 kg trở lên và sức khoẻ đạt từ loại 2 theo Thông tư liên Bộ số 10 của liên Bộ ĐHTHCN-DN (nay Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Bộ Y tế.
Lưu ý: Thí sinh nào không đảm bảo được các yêu cầu nêu trên, nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học.
– Khối D1: Môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2.
– Ngành Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch-606), ngành Công tác Xã hội và Các ngành Sư phạm chỉ tuyển những thí sinh có thể hình cân đối, không bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
– Điểm trúng tuyển theo ngành.
– Số chỗ ở trong ký túc xá: 1.000
– Trong 4500 chỉ tiêu Đại học hệ chính quy có: 800 chỉ tiêu cho các ngành sư phạm, 50 chỉ tiêu hệ cử tuyển, 1000 chỉ tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội.
– Sinh viên có nhiều cơ hội để học thêm chương trình thứ 2 (Ngành 2) để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng đại học hệ chính quy nếu đạt kết quả học tập học kỳ I năm thứ Nhất từ trung bình trở lên và đảm bảo các quy định sau đây của Nhà trường:
+ Sinh viên các ngành khối C được đăng ký ngành 2 vào các ngành khối C, D.
+ Sinh viên các ngành khối A, B được đăng ký ngành 2 vào các ngành khối A, B, D.
+ Sinh viên các ngành khối D được đăng ký ngành 2 vào các ngành khối D, A, C.
+ Sinh viên các ngành khối T được đăng ký ngành 2 vào các ngành khối B.
+ Sinh viên các ngành khối M được đăng ký ngành 2 vào các
ngành khối M, C, D.
1
Sư­ phạm Toán học
100
A
2
S­ư phạm Tin học
101
A
3
S­ư phạm Vật lý
102
A
4
S­ư phạm Hoá học
201
A
5
S­ư phạm Sinh học
301
B
6
Giáo dục thể chất
903
T
7
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
504
A, B, C
8
Giáo dục chính trị
501
C
9
S­ư phạm Ngữ văn
601
C
10
S­ư phạm Lịch sử
602
C
11
S­ư phạm Địa lý
603
C
12
S­ư phạmtiếng Anh
701
D1
13
Giáo dục tiểu học
901
M
14
Giáo dục mầm non
902
M
II
Các ngành đào tạo cử nhân Khoa học :
15
Ngôn ngữ Anh
751
D1
16
Toán học
103
A
17
Khoa học máy tính
104
A
18
Toán ứng dụng
109
A
19
Vật lý học
105
A
20
Hoá học
202
A
21
Sinh học
302
B
22
Khoa học môi trư­ờng
306
B
23
Quản trị kinh doanh
400
A
24
Kế toán
401
A
25
Tài chính – Ngân hàng
402
A
26
Văn học
604
C
27
Lịch sử
605
C
28
Việt Nam học (Du lịch)
606
C
29
Công tác Xã hội
607
C
30
Chính trị học
502
C
31
Luật
503
A, C
32
Quản lý giáo dục
608
A, C, D1
III
Các ngành đào tạo Kỹ sư:
33
Kỹ thuật xây dựng
106
A
34
Công nghệ thông tin
107
A
35
Kỹ thuật điện tử, truyền thông
108
A
36
Công nghệ thực phẩm
204
A
37
Quản lý đất đai
205
A, B
38
Nuôi trồng thuỷ sản
303
A, B
39
Nông nghiệp
304
A, B
40
Khuyến nông
305
A, B
41
Quản lý tài nguyên và môi trường
307
A, B



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *