Search
17 Tháng mười, 2018, 17:37
  • :
  • :

Học viện Tài chính đưa ra 2 tiêu chí phụ trong xét tuyển

Năm 2015, Học viện Tài chính tuyển hơn 4.200 chỉ tiêu vào trường. Để đảm bảo công bằng cho thí sinh trong xét tuyển, Học viện Tài chính đưa ra 2 tiêu chí phụ trong xét tuyển.

cham-thi-f5025

Phương thức tuyển sinh: Học viện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia theo quy định.

Học viện xét tuyển theo từng ngành. Điểm trúng tuyển vào từng ngành cao hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo ít nhất 2 (hai) điểm.

Học viện tuyển thẳng các đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và tuyển thẳng đối với thí sinh có 3 môn thi THPT Quốc gia, trong đó có môn Toán và 2 môn bất kỳ, đạt 27 (Hai mươi bảy) điểm trở lên, không tính điểm ưu tiên.

Trong xét tuyển đợt 1, Học viện xét ngành nguyện vọng 1 (NV1) trước. Tại mức điểm trúng tuyển vào từng ngành, nếu còn chỉ tiêu, Học viện xét tiếp ngành NV2 cho những thí sinh có đăng ký ngành NV2. Học viện xét tương tự như vậy đối với ngành NV3, ngành NV4. Kết thúc xét tuyển đợt 1, tại mức điểm trúng tuyển vào từng ngành, nếu còn chỉ tiêu, Học viện xét tuyển bổ sung (đợt 2, 3…) theo quy định của Bộ.

Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh (môn Anh văn nhân hệ số 2);

Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Hệ thống thông tin quản lý theo tổ hợp D01* (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)  môn Toán điểm nhân hệ số 2.

Tiêu chí xét tuyển chính: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển (bao gồm cả môn thi chính nhân hệ số 2) và điểm ưu tiên; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ sau:

Tiêu chí xét tuyển phụ 1: Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và ngành Hệ thống thông tin (D01) có môn thi chính nhân hệ số 2, thí sinh có điểm môn thi chính nhân hệ số 2 cao hơn sẽ trúng tuyển.

– Đối với những ngành có xét tuyển tổ hợp: A00, A01 thì thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.

Tiêu chí xét tuyển phụ 2: Xét tiêu chí 2 khi sử dụng tiêu chí 1 mà vẫn còn nhiều thí sinh bằng điểm nhau, cùng tiêu chí 1. Tiêu chí 2 là thí sinh có điểm thi môn Lý cao hơn sẽ trúng tuyển.

Nếu sau khi xét đến tiêu chí thứ 2 mà vẫn chưa đủ chỉ tiêu thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Học viện quyết định tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp theo.

Ngành học, chỉ tiêu và tổ hợp môn xét tuyển của Học viện Tài chính như sau:

 

ng.

Ngành học.

 

 

Ký hiệu trường

 

 

Mã ngành

 

 

Tổ hợp Môn thi/ xét tuyển

(Ghi theo mã tổ hợp môn)

 

 

Tổng

chỉ tiêu

 

 

(1)

 

 

(2)

 

 

(3)

 

 

(4)

 

 

(5)

 

 

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

 

 

HTC

 

 

 

 

 

 

4240

 

 

Địa chỉ: Ban Quản lý Đào tạo

Số 1 Lê Văn Hiến, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. ĐT:(04)38.362.161;

Website: www.hvtc.edu.vn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

 

 

 

4000

 

 

– Ngành: Tài chính – Ngân hàng (gồm 10 chuyên ngành: Tài chính công, Thuế, Tài chính Bảo hiểm, Hải quan, Tài chính quốc tế ; Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Định giá tài sản, Đầu tư tài chính, Phân tích chính sách tài chính).

 

 

 

 

D340201

 

 

A00: Toán, Vật lí, Hóa học;

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01: Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh

 

 

2000

 

 

– Ngành: Kế toán (gồm 3 chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán, Kế toán công).

 

 

 

 

D340301

 

 

A00: Toán, Vật lí, Hóa học;

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

 

 

1300

 

 

– Ngành: Quản trị kinh doanh (gồm 2 chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp; Marketing).

 

 

 

 

D340101

 

 

A00: Toán, Vật lí, Hóa học;

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01: Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh

 

 

240

 

 

– Ngành: Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành: Tin học Tài chính – Kế toán).

 

 

 

 

D340405

 

 

A00: Toán, Vật lí, Hóa học;

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01*: Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh (Riêng tổ hợp D01* điểm môn chính Toán nhân đôi)

 

 

120

 

 

– Ngành: Kinh tế (gồm 3 chuyên ngành: Kinh tế nguồn lực tài chính, Kinh tế đầu tư tài chính, Kinh tế luật).

 

 

 

 

D310101

 

 

A00: Toán, Vật lí, Hóa học;

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01: Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh

 

 

180

 

 

– Ngành: Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành: Tiếng Anh Tài chính – Kế toán).

 

 

 

 

D220201

 

 

D01: Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh (điểm môn chính: tiếng Anh nhân đôi)